bắt rễ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- (Nghĩa đen) Nói về cây cối bắt đầu đâm rễ, cắm rễ xuống đất để sinh trưởng sau khi được trồng hoặc gieo hạt.
- (Nghĩa bóng) Đi sâu vào, gắn bó chặt chẽ và trở thành một phần không thể tách rời của một môi trường, cộng đồng, tập thể hoặc tầng lớp xã hội nào đó.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa đen:
- Cây con mới trồng cần được chăm sóc cẩn thận cho đến khi nó bắt rễ vững chắc.
- Sau một tuần, những cành chiết đã bắt rễ và có thể đem trồng riêng.
Nghĩa bóng:
- Phong trào văn nghệ quần chúng đã bắt rễ sâu rộng trong nhân dân.
- Anh ấy đã sống và làm việc lâu năm ở vùng cao, thực sự bắt rễ nơi đây.
Các cách sử dụng nâng cao
"bắt rễ, đâm chồi": Thường dùng để ví quá trình một ý tưởng, một phong trào bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ.
- Tư tưởng cách mạng đã bắt rễ, đâm chồi trong lòng quần chúng.
"bắt rễ sâu": Nhấn mạnh mức độ gắn bó chặt chẽ, lâu dài và bền vững.
- Những tập tục tốt đẹp ấy đã bắt rễ sâu trong đời sống văn hóa của dân tộc.
Biến thể và từ gần giống
Đâm rễ (động từ): Có nghĩa tương tự "bắt rễ", thường dùng cho nghĩa đen.
- Cây bưởi đã đâm rễ sâu xuống lòng đất.
Cắm rễ (động từ): Nhấn mạnh hành động cố định, gắn chặt vào một nơi nào đó (thường dùng với nghĩa bóng).
- Gia đình ông ấy đã cắm rễ ở mảnh đất này ba đời nay.
Bén rễ (động từ): Thường dùng để chỉ cây mới bắt đầu ra rễ, hoặc ý tưởng mới bắt đầu được chấp nhận.
- Ý tưởng cải cách mới chỉ bắt đầu bén rễ.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Đâm rễ, ra rễ.
- Nghĩa bóng: Thâm nhập, hòa nhập, gắn bó, ăn sâu.
Từ trái nghĩa
- Nghĩa đen: Trốc rễ, bật rễ.
- Nghĩa bóng: Xa rời, tách biệt, nông cạn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cây có cội, nước có nguồn": Nhấn mạnh tầm quan trọng của gốc rễ, cội nguồn, có liên hệ về ý nghĩa với việc "bắt rễ" để tồn tại và phát triển.
- "Bắt rễ bền cội": (Cách nói nhấn mạnh) Chỉ sự gắn bó vững chắc, lâu dài.
- đgt. 1. Nói cây mới trồng đã đâm rễ: Cây mới bắt rễ, phải tưới hằng ngày 2. Đi sâu vào quần chúng: Bắt rễ vào bần cố nông.